Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa.

Cấu tạo cáp quang

Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp. Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp (jacket) - tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau. Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar. Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt. Lớp bảo vệ ngoài cùng là Jacket. Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau. Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường.
Có hai cách thiết kế khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose-tube) và ống đệm chặt (tight buffer).

Loose-tube thường dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong. Loose-tube giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong. Hình 2

 

Hình 2


Trên một số tài liệu, bạn sẽ gặp hai thuật ngữ viết tắt IFC, OSP. IFC (Intrafacility fiber cable) là loại cáp dùng trong nhà, có ít lớp bảo vệ vật lý và việc thi công lắp đặt linh hoạt. OSP (Outside plant cable) là loại cáp dùng ngoài trời, chịu được những điều kiện khắc nghiệt của nhiệt độ, độ ẩm, bụi... loại cáp này có nhiều lớp bảo vệ.

 

Hình 4

 

Cáp quang Singlemode (SM) có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm), sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn. SM thường hoạt động ở 2 bước sóng (wavelength) 1310nm, 1550nm. Cáp quang Multimode (MM) có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50µm, 62.5µm). MM sử dụng nguồn sáng LED (Light Emitting Diode) hoặc laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm; MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM.

Hình 5


Để thiết lập một hệ thống cáp quang đúng tiêu chuẩn người ta thường hàn sợi cáp quang vào dây nối quang (pigtail)- hình 7, các mối hàn này được đặt bên trong hộp phối quang ODF ( hộp này vừa có tác dụng bảo vệ mối nối cáp quang vừa là để đấu nhảy),  sau đó dùng dây nhảy quang (patchcord) -  hình 8đấu nhảy từ ODF sang thiết bị quang
 

 

                                                             Hình 7                      Hình 8
 

Một số loại cáp quang:

Vậy vì sao chúng ta không sử dụng các bước sóng dài hơn? Bước sóng hồng ngoại là sự chuyển tiếp giữa ánh sáng và nhiệt. Bước sóng dài hơn, nhiệt xung quang càng nóng hơn, tín hiệu nhiễu loạn nhiều hơn. Do đó, thường POF có bước sóng 650nm, 850nm. GOF với Multimode hoạt động ở 850nm và 1300nm, Singlemode ở 1310nm, 1550nm. Giữa hai bước sóng 1300nm và 1310nm không khác biệt nhau, chỉ là cách qui ước để phân biệt sử dụng cáp quang Singlemode hay Multimode.
 

 

Đầu nối quang: 

Bên trong đầu nối là ferrule, giúp bảo vệ và giữ thẳng sợi cáp quang. Ferrule được làm bằng thủy tinh, kim loại, plastic hoặc gốm (ceramic) - trong đó chất liệu gốm là tốt nhất.

 

Hình 13


Dạng PC được vạt cong, sử dụng với các kiểu đầu nối FC, SC, ST. PC, có giá trị suy hao phản xạ (optical return loss) là 40dB. Vì giá trị này khá cao, nên đã thúc đẩy các nhà sản xuất tiếp tục tìm kiếm các giải pháp tốt hơn. UPC là giải pháp tiếp theo, nó cũng được vạt cong như PC nhưng giảm return loss hơn. UPC có giá trị return loss 50dB. UPC dùng với các đầu nối FC, SC, ST, DIN, E2000. APC được vạt chéo 8 độ­­, loại bỏ hầu hết sự phản xạ ở điểm ghép nối và có giá trị return loss 60dB. Bạn nên lưu ý là khi đọc các thông số kỹ thuật quang đề cập mức suy hao có thể làm bạn dễ hiểu sai về dấu “+” và “-“. Chẳng hạn, với kết quả tính toán, đo đạc mức độ suy hao là -40dB. Trên thông số kỹ thuật có thể viết giá trị suy hao (loss values) là 40dB hoặc số đo mức phản xạ là -40dB hay độ lợi (gain) là -40dB. Tất cả đều như nhau, do đó bạn cần chú ý cách viết để tránh hiểu sai.

Hiện nay, giá thành cáp quang và các phụ kiện quang đã thấp hơn so với cách nay vài năm. Cùng với việc ứng dụng nhiều giải pháp như IP Camera, VoIP, Hội nghị truyền hình qua mạng, kết nối mạng gigabit giữa các tòa nhà, văn phòng, xưởng sản xuất; cáp quang dần trở thành lựa chọn số một cho việc triển khai hạ tầng mạng đòi hỏi nhiều băng thông và tốc độ cao.

 

Kiến thức cơ bản về cáp quang và các loại đầu nối

Tư vấn Giải pháp Lắp Đặt :

  • Công ty TNHH Thương Mại Giải Pháp Dịch Vụ Khánh An
  • 50 Tân Trang, P 9, Q. Tân Bình, Tp Hồ chí minh
  • Email : sale01.khanhan@gmail.com
  • 0918 329 968 - 0948 554 993 - 0947 982 782

* Nếu cần "hỗ trợ kỹ thuật", vui lòng để lại yêu cầu vào khung bình luận.
* Nếu bạn đã là khách hàng của chúng tôi, vui lòng gọi để được phục vụ.

Viết đánh giá

()
Đang tải...

CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

Công ty Khánh An xin chân thành cảm ơn quý Công ty, Đơn vị, Cá nhân Đã - đang và sẽ ủng hộ chúng tôi... Chúng tôi luôn trân trọng và sẽ cố gắng hơn nữa để thắt chặt tình hữu nghị.....Khánh An luôn mong muốn được hợp tác với các đơn vị, cá nhân tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Sau đây là một số công trình tiêu biểu và những khách hàng thân thiết mà Công ty Khánh An đã có cơ hội được hợp tác, ngoài ra còn rất nhiều những khách hàng cá nhân đã ủng hỗ chúng tôi. xem thêm

đối tác chiến lược

GIAO HÀNG NHANH GỌN VÀ UY TÍN

TƯ VẤN HỖ TRỢ NHIỆT TÌNH

Bản quyền thuộc Khánh An © 2015. All rights reserved. Phát triển bởi Thanh Bình.